Các vấn đề pháp lý liên quan cần lưu ý khi bị Nhà nước thu hồi đất (Kỳ 1)

Hiện nay, Nhà nước tiến hành thu hồi đất để thực hiện dự án diễn ra khá phổ biến. Nên page quyết định chia sẻ với bạn một số vấn đề pháp lý cần nắm về hoạt động thu hồi đất của Nhà nước để đảm bảo quyền và lợi ích của bạn khi bạn hoặc gia đình, người thân của bạn rơi vào trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất. 
Trong số này, page sẽ giúp bạn hiểu rõ Nhà nước thu hồi đất là thế nào, Nhà nước được tiến hành thu hồi đất trong các trường hợp nào, thẩm quyền và thủ tục tiến hành thu hồi đất.
1.Khái niệm Nhà nước thu hồi đất
Pháp luật đất đai có quy định khá rõ về khái niệm Nhà nước thu hồi đất. Page xin trích dẫn như sau: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”. Như vậy, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất từ những người được Nhà nước giao, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, ngoài ra đối với những người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai cũng bị Nhà nước thu lại quyền sử dụng đất.
2.Các trường hợp Nhà nước được tiến hành thu hồi đất:
– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
– Thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; 
– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Như vậy , Nhà nước chỉ có thể tiến hành thu hồi đất nếu đất của các bạn rơi vào 1 trong 4 trường hợp Page vừa nêu ở trên. Pháp luật đất đai có quy định chi tiết từng trường hợp cụ thể, bạn có thể xem thêm, nếu chưa rõ điểm nào có thể liên hệ Page để nhận hỗ trợ.
3.Thẩm quyền tiến hành thu hồi đất
Có 2 cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 
Đối với UBND cấp huyện được tiến hành thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Đối với UBND cấp tỉnh được tiến hành thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.
Nếu trong trường hợp phần đất bị thu hồi có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện lẫn cấp tỉnh sẽ giải quyết như thế nào. Trong trường hợp này thì UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện đều có thẩm quyền quyết định thu hồi phần đất nói trên.
4.Thủ tục tiến hành thu hồi đất
Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất phải bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Cụ thể trình tự, thủ tục như thế nào thì đối với từng trường hợp bị thu hồi đất sẽ có một trình tự thủ tục thu hồi đất riêng. Bạn có thể liên hệ Page để nhận tư vấn về trình tự thủ tục đối với từng trường hợp.
Page vừa trình bày cho bạn một số vấn đề cơ bản liên quan đến việc thu hồi đất của Nhà nước. Hi vọng những gì Page chia sẻ có thể giúp ích được phần nào trong vấn đề bạn gặp phải.
Trong số tiếp theo, Page sẽ chia sẻ với bạn về vấn đề hỗ trợ, bồi thường sau khi Nhà nước thu hồi đất và thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất. 
Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 2013
Page luôn sẵn lòng nếu bạn cần sự giúp đỡ.
#lawandlife
#phapluatdatdai
#thuhoidat

One thought on “Các vấn đề pháp lý liên quan cần lưu ý khi bị Nhà nước thu hồi đất (Kỳ 1)

Leave a comment